You are hereNgữ pháp / Passive voice – thể bị động
Passive voice – thể bị động
Một câu nói bao giờ cũng ở một trong hai dạng: câu chủ động hoặc câu bị động.
Câu chủ động là câu mà chủ ngữ thực hiện hành động. Ví dụ như câu “Tôi viết những bức thư này”. Thì tôi là chủ ngữ của câu và thực hiện hành động “viết”. Còn câu ở dạng bị động là câu mà chủ ngữ của câu tiếp nhận hành động. Cùng với ví dụ trên khi chuyển sang dạng câu bị động sẽ là “Những bức thư này được viết bởi tôi”. Rõ ràng với câu bị động, chủ ngữ của câu là “những là thư” tiếp nhận hành động “viết” từ bên ngoài vào.
Chúng ta sử dụng câu bị động thay vì câu chủ động trong các trường hợp sau:
- Khi không cần biết đến chủ ngữ.
Ví dụ: Ngôi nhà này được xây vào năm 1900. Với câu này chúng ta không qua tâm đến ai xây ngôi nhà này.
- Trong các đoạn viết mô tả quá trình hoặc thủ tục.
Ví dụ: Đơn từ phải được ký trước khi gủi đi.
Cách để chuyển một câu chủ động sang câu bị động như sau:
1- Chuyển vị ngữ (complement) của câu chủ động lên làm chủ ngữ
2- Nếu câu chủ động có trợ động từ (auxiliary) thì chuyển trợ động từ lên ngay sau chủ ngữ mới của câu và chia chúng theo chủ ngữ mới
3- Thêm động từ “be” sau trợ động từ và được chia cùng với thời cả động từ chính trong câu chủ động
4- Đặt động từ của câu chủ động sẽ phải đổi sang dạng quá khứ phân từ (past participle) và vào sau động từ “be”.
5- Thêm giới từ “by” và chủ ngữ của câu bị động vào ngay sau động từ. Phần này có thể bỏ đi nếu không quan trọng.
Ví dụ:
“Our company” là chủ ngữ
“has bought” là cụm động từ dùng cho câu ở thời hiện tại hoàn thành. Trong đó “has” là trợ động từ, và “bought” là quá khứ phân từ của động từ “buy”.
“some new computers” là vị ngữ của câu.
Sau khi tách xong các thành phần của câu. Chúng ta chuyển câu trên sang dạng bị động ta thực hiện theo 5 bước trên
1> “Some new computers”
2> “Some new computers” + “have”
3> “Some new computers have” + “been”
4> “Some new computers + have been” + “bought”
5> “Some new computers + have been bought” + “by our company”
Cấu trúc câu bị động ở thời hiện tại thường và quá khứ thường như sau:
[chủ ngữ] + (am/is/are/was/were) + [động từ ở dạng quá khứ phân từ]
Ví dụ:
Câu chủ động
Chuyển sang câu bị động
Câu chủ động
Câu bị động
Cấu trúc câu bị động ở thời hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn như sau:
[chủ ngữ] + (am/is/are/was/were) + being + [động từ ở dạng quá khứ phân từ]
Câu bị động
Cấu trúc câu bị động ở thời hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành như sau:
[chủ ngữ] + (has/have/had) + been + [động từ ở dạng quá khứ phân từ]
Câu chủ động
Câu bị động
Cấu trúc câu bị động có động từ khiếm khuyết (modal vers)
[chủ ngữ] + modals + be + [động từ ở dạng quá khứ phân từ]
Câu chủ động
Câu bị động
Cấu trúc câu bị động có động từ khiếm khuyết (modal vers) + thời hoàn thành (perfect)
[chủ ngữ] + modals + have been + [động từ ở dạng quá khứ phân từ]
Câu chủ động
Câu bị động