You are hereTaxonomy term

Taxonomy term


 

Bloomberg acquires BusinessWeek

(BBC) The financial news and data provider Bloomberg has agreed to buy BusinessWeek magazine.

Mệnh đề giới hạn (restrictive clause) và mệnh đề không giới hạn (non-restrictive clause)

Một mệnh đề quan hệ (relative clause) sẽ phải ở một trong hai dạng mệnh đề giới hạn hoặc mệnh đề không giới hạn. Một mệnh đề được gọi là mệnh đề giới hạn là khi nó không thể bỏ được ra khỏi câu vì nều chúng ta bỏ nó ra khỏi câu thì câu sẽ không còn dữ được nghĩa ban đầu.

Whose trong mệnh đề quan hệ

Whose được dùng trong mệnh đề quan hệ để nói về sự sở hữu.

Who và Whom trong mệnh đề quan hệ

Trong mệnh đề quan hệ Who và Whom cùng dùng để thay thế cho người. Nhưng Who dùng để thay thế cho cụm danh từ chỉ người là chủ ngữ của câu còn Whom dùng để thay thế cho cụm danh từ là vị ngữ của câu. Whom ít được dùng trong hội thoại mà chủ yếu dùng trong văn viết.

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ được dùng để tạo thành một câu từ 2 câu riêng biệt. Hai câu này sẽ được nối với nhau bởi đại từ quan hệ (Relative Pronoun), và đại từ quan hệ này sẽ thay thế một trong hai cụm danh từ giống nhau.

Có thể lấy ví dụ cho mệnh đề quan hệ trong tiếng Việt như sau.

XBox on eBay for 1.1 million dollars

(AFP) An XBox 360 videogame console purportedly signed by former Republican vice presidential candidate Sarah Palin is being offered for sale on online auction site eBay for a cool 1.1 million dollars.

Cách xin lỗi trong tiếng Anh

Người Anh dùng câu “I’m sorry” để xin lỗi, hoặc diễn đạt sự thông cảm, hoặc điều gì đáng tiếc, vv. Thông thường câu này được dịch sang tiếng Việt là “tôi xin lỗi” nhưng có lẽ nghĩa của nó còn có thể dịch thành các câu khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh và ngữ cảnh ví dụ như “tôi lấy làm tiếc”, “tôi rất buồn”, vv.

Run nearly broke Royal Bank of Scotland

(Times) A SECRET run on Royal Bank of Scotland almost forced the bank into collapse on each of the last four trading days before it was bailed out by the government last October.

Cách dùng despite và in spite of

Đây là 2 dạng mệnh đề dùng để diễn tả ý tương phản nhau. Nghĩa tiếng Việt của 2 mệnh đề này là "mặc dù". Cách dùng “despite” và “in spite of” cũng rất cấu trúc “mặc dù” trong tiếng Việt. Ví dụ: Mặc dù trời mưa to, anh ấy vẫn đi ra ngoài đồng.

UK broadband not fit for future

(BBC) The research for Cisco found that countries such as Latvia and Bulgaria were better prepared than the UK for next-generation net applications.

 
 
CAPTCHA
Dien ket qua vao o
4 + 9 =
Solve this simple math problem and enter the result. E.g. for 1+3, enter 4.

Poll

Bạn tìm học gì?: